ỐNG NGHIỆM
- 1. ỐNG NGHIỆM LẤY MÁU
- 2. ỐNG NGHIỆM NHỰA & THỦY TINH
- 3. ỐNG NGHIỆM BD USA
- 4. VẬT TƯ PAP & GIẢI PHẪU BỆNH
- 5. VẬT TƯ PHÒNG THÍ NGHIỆM SH-SHPT
- 6. TEST
- 7. XÉT NGHIỆM
- 8. HÓA CHẤT NHUỘM VI SINH & TẾ BÀO
- 9. LỌ NHỰA & CHAI NHỰA Y TẾ
- 10. GIA CÔNG KHUÔN ÉP NHỰA THEO YÊU CẦU
- 11. VẬT TƯ TIÊU HAO Y TẾ
- 12, THIẾT BỊ Y TẾ
- 13. DỤNG CỤ INOX-Y TẾ
- 14. DỤNG CỤ THỦY TINH PYREX - MỸ
- 15. ĐỒ BẢO HỘ & PHÒNG HỘ Y TẾ
- 16. TB THÍ NGHIỆM SH- SHPT
- 17. DỤNG CỤ Y TẾ GIA ĐÌNH
- 18. DỤNG CỤ VỆ SINH PHÒNG THÍ NGHIỆM
- 19. ĐÁ GEL & HỘP BẢO QUẢN TRỮ LẠNH
- 20. SINH PHẨM XÉT NGHIỆM
- 21. VẬT TƯ Y TẾ CHO SPA & THẨM MỸ
- 25. VẬT TƯ PRP
- 26. SẢN PHẨM GIA DỤNG
- 27. KIẾN THỨC Y HỌC
- 28. VIỆC LÀM XÉT NGHIỆM
- 29 KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM
- 31. KHẨU TRANG & GĂNG TAY Y TẾ
- 32 DANH SÁCH TỔNG HỢP
- 34.HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG & SÁT KHUẨN
- 35.BƠM KIM TIÊM & DÂY TRUYỀN
tiện ích
CHI TIẾT TIN TỨC
Ống nghiệm dùng trong xét nghiệm NIPT
Ống nghiệm dùng trong xét nghiệm NIPT (Non-Invasive Prenatal Testing) để phân tích DNA tự do của thai nhi (cfDNA) trong máu mẹ thường có các đặc điểm sau:
1. Thành phần chính của ống nghiệm NIPT
(a) Vật liệu ống nghiệm
Nhựa PET hoặc Polypropylene (PP): Bền, không phản ứng với mẫu máu.
Thủy tinh borosilicate (hiếm gặp): Chỉ dùng trong một số dòng cao cấp.
(b) Chất chống đông máu & bảo quản cfDNA
Do cfDNA dễ bị phân hủy nếu tế bào máu vỡ, ống nghiệm NIPT thường chứa:
Chất chống đông:
EDTA (Ethylenediaminetetraacetic acid): Ngăn máu đông nhưng không bảo vệ cfDNA lâu dài.
Streck Cell-Free DNA BCT® hoặc PAXgene® Blood ccfDNA: Các loại ống chuyên dụng có chất bảo quản đặc biệt giúp bảo vệ cfDNA lên đến 7-14 ngày ở nhiệt độ phòng.
Chất bảo quản cfDNA:
Ổn định cfDNA bằng cách ức chế enzyme phân hủy DNA (DNAse).
Ngăn chặn sự ly giải của bạch cầu, giúp hạn chế nhiễm DNA từ tế bào mẹ.
2. Loại ống nghiệm NIPT phổ biến
Streck Cell-Free DNA BCT®: Được dùng rộng rãi trong xét nghiệm cfDNA, bao gồm NIPT.
PAXgene® Blood ccfDNA: Giữ cfDNA ổn định trong thời gian dài.
K2 EDTA (nhựa tím): Ít phổ biến hơn do thiếu chất bảo quản cfDNA.
3. Cách bảo quản mẫu máu NIPT
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15-25°C), không cần làm lạnh ngay lập tức.
Tránh lắc mạnh hoặc để ống nghiệm trong môi trường nhiệt độ quá cao/thấp.
Phải tách huyết tương trong vòng 24-72 giờ (nếu dùng ống EDTA thông thường).
Bạn đang quan tâm đến loại ống nghiệm cụ thể hay quy trình thu thập mẫu NIPT?
Các bài khác
- Não mô cầu Neisseria meningitidis và Kỹ thuật Xét nghiệm (23/02/2025)
- Bạn đang muốn tìm hiểu về PRP (Platelet-Rich Plasma) (11/02/2025)
- Tinh dầu chùm ngây (11/02/2025)
- Sắc tố mật là gì? (10/12/2023)
- Điểm chuẩn trường ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH 22/08/2023 (23/08/2023)
Địa điểm kinh doanh: 7/95 Thành Thái, Diên Hồng , TP.HCM
0903685363
congtykhaivan@gmail.com
http://ongnghiemkv.com
Đang online: 54