ỐNG NGHIỆM
- 1. ỐNG NGHIỆM LẤY MÁU CÁC HÃNG
- 3. TEST NHANH SÀNG LỌC
- 4. ĐỒ PHÒNG HỘ-BẢO HỘ
- 4. LỌ NHỰA CHAI NHỰA
- 5.VẬT TƯ XÉT NGHIỆM
- 7. SPA VẬT TƯ Y TẾ
- 8. ỐNG NGHIỆM BD USA
- 9. THIẾT BỊ Y TẾ
- 10. DỤNG CỤ ĐỰNG RÁC Y TẾ
- 11. GIA CÔNG ÉP NHỰA
- 12. DỤNG CỤ INOX-Y TẾ
- 14. VẬT TƯ Y TẾ
- 15. VẬT TƯ PAP - GPB
- 16. DỤNG CỤ PHÒNG THÍ NGHIỆM
- 18. ỐNG NGHIỆM NHỰA
- 20. ĐÁ GEL TRỮ LẠNH
- 21. VẬT TƯ PHÒNG THÍ NGHIỆM
- 22. DỤNG CỤ VỆ SINH PHÒNG THÍ NGHIỆM
- 23. TEST XÉT NGHIỆM
- 24. Họ nhuộm vi sinh- Tế bào
- 25. VẬT TƯ PRP
- 26. SẢN PHẨM GIA DỤNG
- 27. KIẾN THỨC Y HỌC
- 28. VIỆC LÀM XÉT NGHIỆM
- 29 KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM
- 21 DỤNG CỤ THỦY TINH PYREX - MỸ
- 31. KHẨU TRANG Y TẾ
- 32 DANH SÁCH TỔNG HỢP
- 33 DỤNG CỤ Y TẾ GIA ĐÌNH
tiện ích
CHI TIẾT TIN TỨC
Sắc tố mật là gì?
Trước khi tìm hiểu sắc tố mật ta phân tích các thành phần có trong Dịch mật gồm các chất như: muối mật, acide mật, cholesterol, muối vô cơ, acide béo, lecithin, phosphat kiềm, nước.
Mật là dịch màu vàng hơi xanh, vị đắng và có tính kiềm được tiết từ gan ở hầu hết động vật có xương sống. Ở nhiều loài, mật được lưu giữ trong túi mật giữa các bữa ăn và được đổ vào tá tràng khi ăn, ở đó nó hỗ trợ quá trình tiêu hoá thức ăn và theo một số nghiên cứu mật có tác dụng là chất chống oxy hóa trong cơ thể.
-Muối mật là muối Kali hoặc Natri của các acid mật liên hợp có nguồn gốc từ cholesterol với glycin hoặc taurin. Có hai loại muối mật: glycocholat Natri (Kali) và taurocholat Natri (Kali).
-Phospholipid làm vỡ các giọt mỡ trong quá trình nhũ tương hoá mỡ, tạo thành các hạt micelle, nhờ đó hỗ trợ hấp thu mỡ
Vì vậy Sắc tố mật là từ chỉ các yếu tố tạo nên màu sắc của mật
Màu sắc mật của người gồm hai màu cơ bản cấu tạo nên là màu vàng của bilirubin, và màu xanh xe của biliverdin, sản phẩm thoái hóa của bilirubin gồm stercobilinogen, Urobilinogen, Mesobilinogen… là chất tạo nên sắc tố vàng cho dịch mật, có khả năng nhuộm vàng chất hay dịch chứa nó . Hai sắc tố chính của mật là bilirubin, có màu vàng và dạng biliverdin bị oxy hóa, có màu xanh lá cây. Khi trộn lẫn, chúng tạo nên màu của mật. vì vậy khi tìm sắc tố mật trong nước tiểu người ta thường hay tìm bilirubin vì dễ thực hiện và là thành phần chính cấu tạo nên sắc tố của mật
Phương pháp thông thường được sử dụng phổ biến nhất để kiểm tra sắc tố mật là kỹ thuật Fouchet. Sắc tố mật được chuyển thành màu xanh lục của biliverdin và cholecyanin xanh lam nhờ tác dụng oxy hóa của clorua sắt với sự có mặt của axit trichloroacetic. Kỹ thuật Fouchet được thực hiện nhanh chóng và đơn giản, và khi được nhuộm tương phản với dung dịch của van Gieson, màu xanh lá cây sẽ nổi bật hơn.
ắc tố mật (Bile pigments) là các sản phẩm thoái hóa có màu của nhóm Heme (chủ yếu từ Hemoglobin), trong đó Bilirubin là thành phần chính ở người, đóng vai trò là chỉ số sinh hóa cốt lõi để đánh giá chức năng gan mật và tình trạng tán huyết.
Nguồn gốc tạo thành
-
80–85%: Từ sự thoái hóa Hemoglobin của các hồng cầu già bị tiêu hủy tại Hệ lưới nội mô (lách, tủy xương, gan).
-
15–20%: Từ quá trình sinh hồng cầu không hiệu quả tại tủy xương và sự thoái hóa của các Hemoprotein khác (Myoglobin, Cytochrome, Catalase, Peroxidase).
Sơ đồ chuyển hóa sinh hóa
-
Tại Hệ lưới nội mô: Hem chuyển hóa thành birlverdin rồi thành bilirubin
Vận chuyển trong máu: UCB không tan trong nước, phải liên kết củng cố với Albumin để di chuyển đến gan.
-
Tại Tế bào gan: UCB tách khỏi Albumin, được vận chuyển qua màng tế bào gan nhờ protein vận chuyển (Ligandin Y/Z) $ ightarrow$ Liên hợp với Acid Glucuronic nhờ enzym UGT1A1 (UDP-glucuronosyltransferase) $ ightarrow$ Tạo thành Bilirubin trực tiếp (CB) tan trong nước $ ightarrow$ Bài tiết chủ động vào mật qua kênh MRP2.
-
Tại Ruột & Thận: Tại ruột, CB bị vi khuẩn khử thành Urobilinogen:
-
Phần lớn biến đổi thành Stercobilin đào thải qua phân (tạo màu nâu).
-
10–15% tái hấp thu qua Chu trình Gan - Ruột. Một lượng nhỏ qua máu tới thận, oxy hóa thành Urobilin đào thải qua nước tiểu (tạo màu vàng nhạt).
-
So sánh Sinh hóa: Bilirubin Gián tiếp vs Trực tiếp
| Đặc tính sinh hóa | Bilirubin Gián tiếp (Unconjugated - UCB) | Bilirubin Trực tiếp (Conjugated - CB) |
| Tính tan | Tan trong lipid, không tan trong nước | Tan trong nước |
| Gắn kết Albumin | Gắn chặt với Albumin plasma | Không gắn (hoặc liên kết lỏng lẻo) |
| Lọc qua Cầu thận | Không chui qua màng lọc cầu thận | Lọc dễ dàng (xuất hiện trong nước tiểu khi tăng) |
| Độc tính thần kinh | Cao (dễ qua hàng rào máu não $ ightarrow$ nguy cơ Kernicterus ở trẻ sơ sinh) | Không có độc tính thần kinh |
| Phản ứng Diazo | Phản ứng chậm (cần chất xúc tác dung môi/alcohol) | Phản ứng trực tiếp và nhanh chóng |
Định hướng Lâm sàng dựa trên Cơ chế Vàng da
-
Vàng da trước gan (Tán huyết): Tăng sản xuất UCB vượt quá khả năng liên hợp của gan. Xét nghiệm: UCB tăng cao, không có Bilirubin trong nước tiểu, Urobilinogen/Stercobilin tăng.
-
Vàng da tại gan (Tổn thương tế bào gan / Lỗi enzym): Viêm gan, xơ gan, hoặc hội chứng di truyền (Gilbert, Crigler-Najjar gây giảm UGT1A1; Dubin-Johnson, Rotor gây lỗi bài tiết CB). Xét nghiệm: Tăng hỗn hợp cả UCB và CB, AST/ALT tăng.
-
Vàng da sau gan (Tắc mật): Mật không xuống được ruột do sỏi, u tụy, hẹp đường mật. Xét nghiệm: CB tăng vọt, nước tiểu sẫm màu (nhiều CB), phân bạc màu (thiếu Stercobilin), ALP và GGT tăng cao.
Các bài khác
- Não mô cầu Neisseria meningitidis và Kỹ thuật Xét nghiệm (23/02/2025)
- Bạn đang muốn tìm hiểu về PRP (Platelet-Rich Plasma) (11/02/2025)
- Ống nghiệm dùng trong xét nghiệm NIPT (11/02/2025)
- Tinh dầu chùm ngây (11/02/2025)
- Điểm chuẩn trường ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH 22/08/2023 (23/08/2023)
Địa điểm kinh doanh: 7/95 Thành Thái, Diên Hồng , TP.HCM
0903685363
congtykhaivan@gmail.com
http://ongnghiemkv.com
Đang online: 46